Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nước trong ngày ở trẻ em như thời tiết nóng, mức độ hoạt động nhiều hay ít, tình trạng bệnh lý có sốt…
Sau đây là bảng lượng nước hàng ngày cho bé theo lứa tuổi ở trẻ khỏe mạnh bình thường. Lưu ý nước được tính ở đây là nước lọc, không bao gồm những loại thức uống khác mà trẻ tiêu thụ trong một ngày như sữa và nước trái cây.
Bảng lượng nước hàng ngày cho bé theo tuổi
| Tuổi | Số cốc nước uống trong ngày(1 cốc = 250ml) |
|---|---|
| Dưới 6 tháng | Không cần bổ sung thêm. |
| 6 tháng – 12 tháng | 1/2 cốc đến 1 cốc (125ml – 250ml). Bổ sung sau khi bé bú mẹ hoặc uống sữa công thức để vệ sinh khoang miệng cho bé. |
| 1 tuổi | 1 cốc |
| 2 tuổi | 2 cốc |
| 3 tuổi | 3 cốc |
| 4 tuổi | 4 cốc |
| 5 tuổi | 5 cốc |
| 6 tuổi | 6 cốc |
| 7 tuổi | 7 cốc |
| 8 tuổi và lớn hơn | 8 cốc |
Với trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, trẻ không nên uống thêm nước. Lượng nước cần thiết cho trẻ được đến từ nguồn sữa mẹ hoặc sữa công thức.
Với trẻ từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi, nguyên tắc chung của lượng nước uống trong độ tuổi này là từ 1/2 cốc đến một cốc nước trong ngày (125ml đến 250ml). Lượng nước cần bổ sung cho trẻ cũng liên quan tới lượng sữa mẹ hoặc sữa công thức mà trẻ đã được cung cấp. Ngoài ra, trình trạng dinh dưỡng tổng quát, yếu tố sức khỏe và tăng trưởng của trẻ cũng góp phần ảnh hưởng.
Với trẻ từ 1 tuổi đến 8 tuổi, lượng nước uống trong ngày được tính theo độ tuổi. Ví dụ trẻ một tuổi nên uống một cốc nước trong suốt ngày, trẻ hai tuổi nên uống hai cốc, và cứ thế…
Xem thêm các nhu cầu dinh dưỡng khác của trẻ
Quy tắc này thường dừng lại khi trẻ 8 tuổi. Một lần nữa nhắc lại, nếu trẻ sống ở vùng khí hậu nóng, hay khi trẻ vận động thể lực nhiều hơn thì nhu cầu nước trong ngày sẽ cần nhiều hơn.
Nếu trẻ không tăng trưởng tốt, bác sĩ có thể chỉ định trao đổi một phần lượng nước này bằng một loại dinh dưỡng khác có năng lượng cao (như sữa nguyên chất).
Trẻ em béo phì cũng có thể cần uống nhiều nước hơn.
Ở thanh thiếu niên và người lớn cần đảm bảo tối thiểu 8 cốc nước trong một ngày, tương đương 2 lít nước. Quy tắc chung này giúp bạn dễ hình dung lượng nước trong ngày nên cho trẻ uống, tuy nhiên luôn có những trường hợp ngoại lệ. Khi đó, nên tham khảo ý kiến của nhân viên y tế.
Theo: Th.Bs Châu Tố Uyên – Khoa Tiêu hóa – Bệnh viện nhi đồng 1
Xem thêm:
- Bảng thời gian ngủ của trẻ theo độ tuổi
- Bảng nhu cầu năng lượng và sữa cho trẻ từ 0 – 24 tháng tuổi
- Bảng chiều cao cân nặng WHO theo độ tuổi của bé
- Bảng màu phân của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ




